Giao thông đường bộ Việt Nam có nhiều nhóm biển báo giao thông khác nhau, nên việc nắm rõ các biển báo giao thông, hiểu ý nghĩa các biển báo sẽ giúp người tham gia giao thông chấp hành đúng luật, hướng đến bảo vệ an toàn bản thân và người khác.
Trong bài viết này, các chuyên gia tại ChungAuto sẽ cập nhật đầy đủ các mẫu biển báo giao thông để người tham gia giao thông có thể chủ động nắm rõ, di chuyển an toàn hơn.

Hệ thống biển báo giao thông đường bộ Việt Nam có mấy nhóm biển báo? Cụ thể như nào?
Trong hệ thống biển báo giao thông đường bộ Việt Nam có tất cả 6 nhóm biển báo bao gồm:
► Nhóm biển báo cấm
► Nhóm biển báo nguy hiểm
► Nhóm biển báo hiệu lệnh
► Nhóm biển báo chỉ dẫn
► Nhóm biển báo phụ
► Vạch kẻ đường
Ngoài ra còn 2 nhóm biển báo khác là: nhóm biển báo trên cao tốc và nhóm biển báo hiệp định GMS.
1. Biển báo cấm
Biển báo cấm là loại biển biểu thị những điều cấm mà người tham gia giao thông phải chấp hành, nếu không, đó được xem là hành vi vi phạm Luật giao thông đường bộ.
Đặc điểm của biển báo cấm là hình tròn, nền trắng, viền ngoài màu đỏ và hình vẽ bên trong màu đen. Cũng có 1 số loại biển cấm đặc biệt như:
► Biển Cấm đi ngược chiều và Dừng lại: Nền đỏ, hình vẽ bên trong màu trắng
► Biển Cấm dừng và đỗ xe, Cấm đỗ xe, Cấm đỗ xe ngày lẻ, Cấm đỗ xe ngày chẵn: Nền xanh, hình vẽ bên trong màu đỏ và trắng
► Biển Hết cấm vượt, Hết hạn chế tốc độ tối đa, Hết tất cả các lệnh cấm: Nền trắng, viền xanh, hình bên trong màu đen.
Biển báo cấm có tất cả 40 loại, được đánh số thứ tự bắt đầu từ 101 đến 140 trong hệ thống các loại biển báo giao thông. Cụ thể như sau:
|
Số thứ tự biển báo |
Tên biển báo |
Hình biển báo |
Ý nghĩa biển báo |
|
|
P.101 |
Đường cấm |
|
Cấm các loại phương tiện di chuyển cả 2 hướng (ngoại trừ xe ưu tiên theo quy định). |
|
|
P.102 |
Cấm đi ngược chiều |
|
Cấm các loại phương tiện đi vào chiều đặt biển (ngoại trừ xe ưu tiên theo quy định). |
|
|
P.103 |
P.103a |
Cấm xe ô tô |
|
Cấm các loại xe cơ giới đi vào, trừ xe máy 2 bánh, xe gắn máy và xe ưu tiên theo quy định. |
|
P.103b |
Cấm xe ô tô rẽ phải |
Cấm các loại xe cơ giới rẽ phải, trừ xe máy 2 bánh, xe gắn máy và xe ưu tiên theo quy định. |
||
|
P.103c |
Cấm xe ô tô rẽ trái |
Cấm các loại xe cơ giới rẽ trái, trừ xe máy 2 bánh, xe gắn máy và xe ưu tiên theo quy định. |
||
|
P.104 |
Cấm xe máy |
|
Cấm các loại xe máy đi vào (ngoại trừ xe máy được ưu tiên theo quy định). Biển không áp dụng với người dắt xe máy. |
|
|
P.105 |
Cấm xe ô tô và xe máy |
|
Cấm các loại xe cơ giới và xe máy đi vào, ngoại trừ xe gắn máy và xe ưu tiên theo quy định. |
|
|
P.106 |
P.106a |
Cấm xe tải |
|
Cấm xe tải, xe máy kéo, các xe máy chuyên dùng đi vào (trừ xe ưu tiên theo quy định). |
|
P.106b |
Cấm xe tải có khối lượng chuyên chở lớn hơn giá trị ghi trong biển báo đi vào. |
|||
|
P.106c |
Cấm xe tải chở hàng nguy hiểm đi vào. |
|||
|
P.107 |
P.107a |
Cấm xe khách và xe tải |
|
Cấm các loại xe ô tô chở khách, xe tải, xe máy kéo, xe máy thi công chuyên dụng đi vào (trừ xe ưu tiên theo quy định). |
|
P.107b |
Cấm xe taxi |
Cấm xe taxi đi vào. Trong trường hợp cấm xe taxi theo giờ sẽ có biển phụ bên dưới. |
||
|
P.108 |
Cấm xe rơ-mooc |
|
Cấm các loại xe cơ giới kéo rơ-mooc, kể cả xe khách – máy kéo – xe máy kéo theo rơ-mooc đi vào, trừ loại ô tô sơ-mi-rơ-mooc và xe ưu tiên theo quy định. |
|
|
P.108a |
Cấm xe sơ-mi-rơ-mooc |
Cấm các loại xe sơ-mi-rơ-mooc, xe kéo rơ-mooc đi vào (trừ xe ưu tiên theo quy định). |
||
|
P.109 |
Cấm máy kéo |
|
Cấm các loại máy kéo, máy kéo bánh xích/bánh hơi đi vào. |
|
|
P.110 |
P.110a |
Cấm xe đạp đi vào |
|
Không áp dụng cấm người dẫn xe đạp. |
|
P.110b |
Cấm xe đạp thô |
Không áp dụng cấm người dẫn xe đạp thô. |
||
|
P.111 |
P.111a |
Cấm xe máy |
|
Cấm các loại xe máy, xe gắn máy đi vào. Không áp dụng cấm người đi xe đạp. |
|
P.111b |
Cấm xe ba bánh loại có động cơ (xe lam) |
Cấm xe 3 bánh có gắn động cơ như xe xích lô, xe lam, xe lôi máy… |
||
|
P.111c |
Cấm xe ba bánh loại có động cơ (xe lôi máy) |
|||
|
P.111d |
Cấm xe ba bánh loại không có động cơ (xe xích lô) |
Cấm xe 3 bánh không gắn động cơ như xe xích lô, xe lôi đạp… |
||
|
P.112 |
Cấm người đi bộ |
|
Cấm người đi bộ đi vào. |
|
|
P.113 |
Cấm xe người kéo/đẩy |
|
Cấm xe thô sơ, xe do người đẩy/kéo đi vào. Không áp dụng cấm xe nôi trẻ em, phương tiện chuyên dùng của người khuyết tật. |
|
|
P.114 |
Cấm xe súc vật kéo |
|
Cấm xe sử dụng súc vật kéo hay chở trên lưng đi vào. |
|
|
P.115 |
Hạn chế tải trọng toàn bộ xe |
|
Cấm các loại xe cơ giới/thô sơ (kể cả xe ưu tiên) có tải trọng toàn bộ xe vượt quá trị số ghi trên biển đi vào. |
|
|
P.116 |
Hạn chế tải trọng trục xe |
|
Cấm các loại xe cơ giới/thô sơ (kể cả xe ưu tiên) có tải trọng toàn bộ xe phân bổ trên một trục xe vượt quá trị số ghi trên biển đi vào. |
|
|
P.117 |
Hạn chế chiều cao xe |
|
Cấm các loại xe cơ giới/thô sơ (kể cả xe ưu tiên) có chiều cao vượt quá trị số ghi trên biển đi vào. |
|
|
P.118 |
Hạn chế chiều ngang xe |
|
Cấm các loại xe cơ giới/thô sơ (kể cả xe ưu tiên) có chiều ngang vượt quá trị số ghi trên biển đi vào. |
|
|
P.119 |
Hạn chế chiều dài xe |
|
Cấm các loại xe cơ giới/thô sơ (kể cả xe ưu tiên) có chiều dài vượt quá trị số ghi trên biển đi vào. |
|
|
P.120 |
Hạn chế chiều dài xe ô tô, máy kéo mooc hoặc sơ-mi-rơ-mooc |
|
Cấm các loại xe cơ giới kéo mooc, xe sơ-mi-rơ-mooc có chiều dài vượt quá trị số ghi trên biển (kể cả xe ưu tiên) đi vào. |
|
|
P.121 |
Cự ly tối thiểu giữa hai xe |
|
Các xe ô tô phải di chuyển cách nhau một khoảng tối thiểu ghi trên biển. |
|
|
P.123 |
Cấm rẽ trái hoặc Cấm rẽ phải |
|
Cấm xe các loại xe cơ giới/thô sơ rẽ trái hoặc phải (trừ xe ưu tiên theo quy định). Không áp dụng cấm quay đầu xe. |
|
|
P.124 |
P.124a |
Cấm quay đầu xe |
|
Cấm các loại xe quay đầu kiểu chữ U theo chiều mũi tên trên biển. |
|
P.124b |
Cấm xe ô tô quay đầu |
Cấm xe ô tô quay đầu kiểu chữ U theo chiều mũi tên trên biển. |
||
|
P.124c/d |
Cấm rẽ và quay đầu xe |
Cấm các loại xe rẽ trái/phải và quay đầu trái/phải theo chiều mũi tên trên biển. |
||
|
P.124e/f |
Cấm xe ô tô rẽ và quay đầu xe |
Cấm xe ô tô rẽ trái/phải và quay đầu trái/phải theo chiều mũi tên trên biển. |
||
|
P.125 |
Cấm vượt |
|
Cấm các loại xe cơ giới vượt nhau (kể cả xe ưu tiên theo quy định), nhưng được phép vượt xe máy 2 bánh, xe gắn máy. |
|
|
P.126 |
Tốc độ tối đa cho phép |
|
Các xe cơ giới chạy không vượt quá tốc độ ghi trên biển (trừ xe ưu tiên theo quy định). |
|
|
P.127 |
Tốc độ tối đa cho phép vào ban đêm |
|
Các xe cơ giới chạy không vượt quá tốc độ ghi trên biển (trừ xe ưu tiên theo quy định) chỉ áp dụng vào ban đêm. |
|
|
P.128 |
Cấm các loại xe sử dụng còi. |
|
Cấm các loại xe sử dụng còi. |
|
|
P.129 |
Kiểm tra |
|
Báo nơi đặt trạm kiểm tra, các loại xe vận tải đi qua phải dừng lại để kiểm tra theo quy định. |
|
|
P.130 |
Cấm dừng xe và đỗ xe |
|
Cấm các loại xe cơ giới dừng và đỗ xe phía đường có đặt biển (trừ xe ưu tiên theo quy định). |
|
|
P.131 |
P.131a |
Cấm đỗ xe |
|
Cấm các loại xe cơ giới đỗ xe phía đường có đặt biển (trừ xe ưu tiên). |
|
P.131b |
Cấm đỗ xe áp dụng cho ngày lẻ |
Cấm các loại xe cơ giới đỗ xe phía đường có đặt biển (trừ xe ưu tiên) áp dụng với ngày lẻ. |
||
|
P.131c |
Cấm đỗ xe áp dụng cho ngày chẵn |
Cấm các loại xe cơ giới đỗ xe phía đường có đặt biển (trừ xe ưu tiên) áp dụng với ngày chẵn. |
||
|
P.132 |
Nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp |
|
Các loại xe cơ giới/thô sơ (kể cả xe ưu tiên theo quy định) phải nhường đường cho các loại xe cơ giới đang di chuyển chiều ngược lại. |
|
|
P.133 |
Hết cấm vượt |
|
Biển thông báo hết đoạn đường cấm vượt. |
|
|
P.134 |
Hết hạn chế tốc độ tối đa |
|
Biển thông báo hết đoạn đường hạn chế tốc độ tối đa. |
|
|
P.135 |
Hết tất cả các lệnh cấm |
|
Biển thông báo hết đoạn đường áp dụng tất cả các lệnh cấm. |
|
|
P.136 |
Cấm đi thẳng |
|
Cầm các loại xe cơ giới/thô sơ đi thẳng vào đoạn đường phía trước. |
|
|
P.137 |
Cấm rẽ trái, rẽ phải |
|
Cầm các loại xe cơ giới rẽ trái, rẽ phải. Biển đặt ở những vị trí ngay trước nút giao đường. Trong trường hợp có quy định thời gian cấm sẽ có biển phụ ở dưới. |
|
|
P.138 |
Cấm đi thẳng, rẽ trái |
|
Cầm các loại xe cơ giới đi thẳng, rẽ trái. Biển đặt ở những vị trí ngay trước nút giao đường. Trong trường hợp có quy định thời gian cấm sẽ có biển phụ ở dưới. |
|
|
P.139 |
Cấm đi thẳng, rẽ phải |
|
Cầm các loại xe cơ giới đi thẳng, rẽ phải. Biển đặt ở những vị trí ngay trước nút giao đường. Trong trường hợp có quy định thời gian cấm sẽ có biển phụ ở dưới. |
|
|
P.140 |
Cấm xe công nông và các loại xe tương tự |
|
Cấm các loại xe công nông, xe tương tự công nông đi vào. |
|
Tổng hợp tất cả loại biển báo cấm theo luật đường bộ Việt Nam.
2. Biển báo nguy hiểm
Biển báo nguy hiểm có vai trò cảnh báo những tình huống nguy hiểm có thể xảy ra ở đoạn đường phía trước để người tham gia giao thông chú ý cẩn thận phòng tránh. Điều đầu tiên người lái xe nên làm khi gặp các biển cảnh báo nguy hiểm này là giảm tốc độ, sau đó xem nội dung biển báo và đưa ra cách xử lý phù hợp ở đoạn đường phía trước.
Nhóm biển báo nguy hiểm có đặc điểm: Biển nguy hiểm hình tam giác, nền vàng, viền ngoài màu đỏ, hình vẽ bên trong màu đen.
Biển cảnh báo nguy hiểm có tất cả 46 loại, được đánh số thứ tự bắt đầu từ 201 đến 246 trong hệ thống biển báo giao thông.
|
Số thứ tự biển báo |
Tên biển báo |
Hình biển báo |
Ý nghĩa biển báo |
|
|
W.201 |
W.201a |
Chỗ ngoặt nguy hiểm vòng bên trái |
|
Báo trước sắp tới chỗ ngoặt vòng bên trái. |
|
W.201b |
Chỗ ngoặt nguy hiểm vòng bên phải |
|
Báo trước sắp tới chỗ ngoặt vòng bên phải. |
|
|
W.201c |
Chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật xe bên phải |
|
Báo trước sắp tới chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật xe bên phải khi đường cong vòng sang trái. |
|
|
W.201d |
Chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật xe bên trái |
|
Báo trước sắp tới chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật xe bên trái khi đường cong vòng sang phải |
|
|
W.202 |
W.202a |
Hai chỗ ngoặt ngược chiều nhau liên tiếp bên trái |
|
Báo trước có từ 2 chỗ ngoặt, ở gần nhau trong đó có ít nhất một chỗ ngoặt nguy hiểm mà chỗ ngoặt đầu tiên hướng vòng bên trái. |
|
W.202b |
Hai chỗ ngoặt ngược chiều nhau liên tiếp bên phải |
|
Báo trước có từ 2 chỗ ngoặt, ở gần nhau trong đó có ít nhất một chỗ ngoặt nguy hiểm mà chỗ ngoặt đầu tiên hướng vòng bên phải. |
|
|
W.203 |
W.203a |
Đường bị thu hẹp cả hai bên |
|
Báo trước đường sắp bị thu hẹp cả hai bên. |
|
W.203b |
Đường bị thu hẹp bên trái |
|
Báo trước đường bị hẹp phía bên trái. |
|
|
W.203c |
Đường bị thu hẹp bên phải |
|
Báo trước đường bị hẹp phía bên phải. |
|
|
W.204 |
Đường 2 chiều |
|
Báo đoạn đường phía trước do sửa chữa hoặc có trở ngại khác nên phải đi vào phần đường còn lại hoặc đường tạm theo cả 2 chiều. |
|
|
W.205 |
W.205a |
Đường giao nhau |
|
Báo hiệu sắp đến ngã tư giao nhau với đường cùng cấp. |
|
W.205b |
|
Báo hiệu đường giao nhau cùng cấp phía bên phải. |
||
|
W.205c |
|
Báo hiệu đường giao nhau cùng cấp phía bên trái. |
||
|
W.205d |
|
Đường giao nhau cùng cấp phía trước. |
||
|
W.205e |
|
Báo hiệu sắp đến đoạn đường giao nhau cùng cấp. |
||
|
W.206 |
Đường giao nhau chạy theo vòng xuyến |
|
Báo hiệu nơi giao nhau có đảo an toàn ở giữa. |
|
|
W.207 |
W.207a |
Giao nhau với đường không ưu tiên |
|
Đặt trên đường ưu tiên, để báo trước sắp đến nơi giao nhau với đường không ưu tiên. |
|
W.207b |
|
Đặt trên đường ưu tiên, để báo trước sắp đến nơi giao nhau với đường không ưu tiên ở bên phải. |
||
|
W.207c |
|
Đặt trên đường ưu tiên, để báo trước sắp đến nơi giao nhau với đường không ưu tiên ở bên trái. |
||
|
W.207d |
|
Đặt trên đường ưu tiên, để báo trước sắp đến nơi giao nhau với đường không ưu tiên liên tiếp. |
||
|
W.207e |
|
Đặt trên đường ưu tiên, để báo trước sắp đến nơi giao nhau với đường không ưu tiên liên tiếp. |
||
|
W.207f |
|
Đặt trên đường ưu tiên, để báo trước sắp đến nơi giao nhau với đường không ưu tiên ở bên trái. |
||
|
W.207g |
|
Đặt trên đường ưu tiên, để báo trước sắp đến nơi giao nhau với đường không ưu tiên ở bên phải. |
||
|
W.207h |
|
Đặt trên đường ưu tiên, để báo trước sắp đến nơi giao nhau với đường không ưu tiên ở bên phải. |
||
|
W.207i |
|
Đặt trên đường ưu tiên, để báo trước sắp đến nơi giao nhau với đường không ưu tiên ở bên phải và phía trước. |
||
|
W.207k |
|
Đặt trên đường ưu tiên, để báo trước sắp đến nơi giao nhau với đường không ưu tiên ở phía trước. |
||
|
W.207l |
|
Đặt trên đường ưu tiên, để báo trước sắp đến nơi giao nhau với đường không ưu tiên ở bên trái và phía trước. |
||
|
W.208 |
Giao nhau với đường ưu tiên |
|
Đặt trên đường không ưu tiên. Giao nhau với đường ưu tiên. |
|
|
W.209 |
Giao nhau có tín hiệu đèn |
|
Báo trước nơi giao nhau có đèn tín hiệu điều khiển giao thông. Đặt nơi đèn tín hiệu không được nhìn thấy rõ ràng và kịp thời. |
|
|
W.210 |
Giao nhau với đường sắt có rào chắn |
|
Báo trước sắp đến chỗ giao nhau đường bộ và đường sắt, có rào chắn ở 2 bên đường sắt và có nhân viên ngành đường sắt điều khiển. |
|
|
W.211 |
W.211a |
Giao nhau với đường sắt không có rào chắn |
|
Báo trước sắp đến chỗ giao nhau đường bộ và đường sắt, không có rào chắn ở 2 bên đường sắt và không có người điều khiển giao thông. |
|
W.211b |
Giao nhau cùng mức với đường tàu điện |
|
Báo trước sắp đến chỗ giao nhau giao nhau cùng mức với đường tàu điện. |
|
|
W.212 |
Cầu hẹp |
|
Báo cầu phía trước là loại cầu có chiều rộng phần xe chạy nhỏ hơn hoặc bằng 1 làn đường (4,5m). Các xe khi lưu thông qua loại cầu này phải nhường nhau và chờ ở 2 đầu cầu. |
|
|
W.213 |
Cầu tạm |
|
Báo cầu phía trước là loại cầu tạm, được làm để sử dụng tạm thời cho xe qua lại. |
|
|
W.214 |
Cầu xoay – cầu cất |
|
Báo cầu phía trước là loại cầu xoay, cầu cất là những loại cầu trong từng khoảng thời gian có ngắt giao thông đường bộ để cho tàu thuyền qua lại. Các phương tiện đi trên đường bộ phải chờ đợi để đi qua. |
|
|
W.215 |
W.215a |
Kè – vực sâu phía trước |
|
Báo phía trước có bờ kè, vực sâu, hoặc bờ sông áp sát đường phía trước, cần đề phòng tình huống nguy hiểm vượt kè, rơi xuống vực sâu (thường cắm ở những chỗ ngoặt nguy hiểm). |
|
W.215b |
|
Báo phía trước có bờ kè, vực sâu, hoặc bờ sông áp sát đường phía bên phải, cần đề phòng tình huống nguy hiểm vượt kè, rơi xuống vực sâu (thường cắm ở những chỗ ngoặt nguy hiểm). |
||
|
W.215c |
|
Báo phía trước có bờ kè, vực sâu, hoặc bờ sông áp sát đường phía bên trái, cần đề phòng tình huống nguy hiểm vượt kè, rơi xuống vực sâu (thường cắm ở những chỗ ngoặt nguy hiểm). |
||
|
W.216 |
W.216a |
|
Báo trước những chỗ có đường ngầm (đường tràn). Đường ngầm là những đoạn đường vượt qua sông, suối, khe cạn mà nước có thể chảy tràn qua mặt đường thường xuyên. |
|
|
W.216b |
|
Báo trước những chỗ có đường ngầm (đường tràn). Đường ngầm là những đoạn đường vượt qua sông, suối, khe cạn mà nước có thể chảy tràn qua mặt đường thường xuyên có nguy cơ có lũ quét. |
||
|
W.217 |
Bến phà |
|
Báo trước sắp đến bến phà. |
|
|
W.218 |
Cửa chui |
|
Báo trước sắp đến những đường có cổng chắn ngang như cổng đường hầm, cổng thành, cầu vượt đường bộ dạng vòm,… |
|
|
W.219 |
Dốc xuống nguy hiểm |
|
Báo trước sắp tới dốc xuống nguy hiểm, người điều khiển phương tiện phải chọn cách chạy phù hợp để đảm bảo an toàn. |
|
|
W.220 |
Dốc lên nguy hiểm |
|
Báo trước sắp lên dốc nguy hiểm, người điều khiển phương tiện phải chọn cách chạy phù hợp để đảm bảo an toàn. |
|
|
W.221 |
W.221a |
Đường không bằng phẳng |
|
Báo trước sắp tới đoạn đường có mặt đường không bằng phẳng, lồi lõm, sống trâu,… xe chạy với tốc độ cao sẽ bị nguy hiểm. |
|
W.221b |
|
Báo trước đoạn đường có sóng mấp mô nhân tạo (gờ giảm tốc) để hạn chế tốc độ xe chạy, bắt buộc lái xe phải chạy với tốc độ chậm trước khi qua những điểm cần kiểm soát, kiểm tra hay khu đông dân cư,… |
||
|
W.222 |
W.222a |
Đường trơn |
|
Báo trước sắp tới đoạn đường có thể xảy ra trơn trượt khi thời tiết xấu, cần tránh hãm phanh, tăng ga, sang số đột ngột hoặc xe chạy với tốc độ cao sẽ gặp nguy hiểm. Khi gặp biển báo này người điều khiển phương tiện phải giảm tốc độ xe chạy và thận trọng. |
|
W.222b |
Lề nguy hiểm |
|
Để báo những nơi lề đường không ổn định, khi xe đi vào dễ gây văng đất đá hoặc bánh xe quay tại chỗ. |
|
|
W.223 |
W.223a |
Vách núi nguy hiểm |
|
Báo trước đường đi sát vách núi bên trái. |
|
W.223b |
|
Báo trước đường đi sát vách núi bên phải. |
||
|
W.224 |
Đường dành cho người đi bộ cắt ngang |
|
Báo trước sắp đến phần đường ngang dành cho người đi bộ qua đường, các loại xe cộ phải nhường ưu tiên cho người đi bộ và chỉ được chạy xe nếu như không gây nguy hiểm cho người đi bộ. |
|
|
W.225 |
Trẻ em |
|
Báo trước gần đến đoạn đường thường có trẻ em đi ngang qua hoặc tụ tập trên đường vườn trẻ, trường học,… |
|
|
W.226 |
Đường người đi xe đạp cắt ngang |
|
Báo trước đến đoạn đường thường có người đi xe đạp từ những đường nhỏ cắt ngang hoặc từ đường dành cho xe đạp nhập vào đường ô tô. |
|
|
W.227 |
Công trường |
|
Báo trước gần tới đoạn đường đang tiến hành tu sửa có người và máy móc đang làm việc trên mặt đường. Người điều khiển phương tiện phải giảm tốc độ xe, không gây nguy hiểm cho người và máy móc trên đoạn đường đó. |
|
|
W.228 |
W.228a |
Đá lở |
|
Báo trước gần tới một đoạn đường có thể có đất đá từ trên ta luy sụt lở bất ngờ gây nguy hiểm cho xe cộ và người đi đường, đặc biệt là ở những đoạn đường miền núi. Người lái xe phải chú ý đặc biệt khi thời tiết xấu khi tầm nhìn bị hạn chế và khi dừng hay đỗ xe sau những trận mưa lớn. |
|
W.228b |
|
Báo trước gần tới một đoạn đường có thể có đất đá từ trên ta luy sụt lở bất ngờ gây nguy hiểm cho xe cộ và người đi đường, đặc biệt là ở những đoạn đường miền núi. Người lái xe phải chú ý đặc biệt khi thời tiết xấu khi tầm nhìn bị hạn chế và khi dừng hay đỗ xe sau những trận mưa lớn. |
||
|
W.228c |
Sỏi đá bắn lên |
|
Để báo trước nơi có kết cấu mặt đường rời rạc, khi phương tiện đi qua, làm cho các viên đá, sỏi băng lên gây nguy hiểm và mất an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông. |
|
|
W.228d |
Nền đường yếu |
|
Để cảnh báo những đoạn nền đường yếu, đoạn đường đang theo dõi lún mà việc vận hành xe ở tốc độ cao có thể gây nguy hiểm. |
|
|
W.229 |
Dải máy bay lên xuống |
|
Báo trước tới đoạn đường sát đường băng của sân bay và cắt ngang qua hướng máy bay lên xuống ở độ cao nhỏ. |
|
|
W.230 |
Gia súc |
|
Báo trước tới đoạn đường thường có gia súc thả rông hoặc lùa qua ngang đường nguy hiểm, biển này thường đặt ở vùng đồng cỏ của nông trường chăn nuôi, vùng thảo nguyên. Người lái xe có trách nhiệm dừng lại bảo đảm cho gia súc có thể qua đường không bị nguy hiểm. |
|
|
W.231 |
Thú rừng vượt qua đường |
|
Báo trước tới đoạn đường thường có thú rừng qua đường. |
|
|
W.232 |
Gió ngang |
|
Báo trước tới đoạn đường thường có gió ngang thổi mạnh nguy hiểm. Người lái xe cần đề phòng tình huống gió thổi lật xe. |
|
|
W.233 |
Nguy hiểm khác |
|
Báo trước có thể gặp nguy hiểm bất ngờ. |
|
|
W.234 |
Giao nhau với đường 2 chiều |
|
Biển này đặt trên đường một chiều để báo trước sắp đến chỗ giao nhau với đường hai chiều. |
|
|
W.235 |
Đường đôi |
|
Báo hiệu sắp tới đoạn đường đôi (2 chiều phân biệt rõ ràng bằng giải phân cách cứng). |
|
|
W.236 |
Hết đường đôi |
|
Báo hiệu sắp tới đoạn hết đường đôi. | |
|
W.237 |
Cầu vòng |
|
Báo trước sắp đến chiếc cầu có độ vồng rất lớn ảnh hưởng tới tầm nhìn. |
|
|
W.238 |
Đường cao tốc phía trước |
|
Đường cao tốc phía trước | |
|
W.239 |
W.239a |
Đường cáp điện ở phía trên |
|
Báo trước đoạn đường có đường dây điện cắt ngang phía trên tuyến đường, thường kèm theo biển phụ “Chiều cao an toàn” ở phía dưới. |
|
W.239b |
Chiều cao an toàn |
|
Để báo chiều cao tĩnh không thực tế của các vị trí có khoảng cách từ điểm cao nhất của mặt đường đến điểm thấp nhất của chướng ngại vật bị giới hạn. |
|
|
W.240 |
Đường hầm |
|
Báo trước sắp đi vào đường hầm chạy hai chiều, mà chiếu sáng lại không tốt. |
|
|
W.241 |
Ùn tắc giao thông |
|
Để báo đoạn đường hay xảy ra ùn tắc giao thông. |
|
|
W.242 |
W.242a |
Vị trí đường sắt cắt đường bộ |
|
Báo trước vị trí giao nhau đường sắt chỉ có một đường cắt ngang đường bộ. |
|
W.242b |
|
Báo trước vị trí giao nhau đường sắt có 2 hay nhiều đường cắt ngang đường bộ. |
||
|
W.243 |
W.243a |
Nơi đường sắt giao không vuông góc với đường bộ |
|
Để báo trước sắp đến vị trí giao cắt đường bộ với đường sắt cùng mức, không vuông góc và không có người gác, không có rào chắn, đặt ở nơi cách ray gần nhất nơi giao đường sắt 50 m. Biển được đặt ở phía dưới biển số W.211 “Giao nhau với đường sắt không có rào chắn”. |
|
W.243b |
|
Để báo trước sắp đến vị trí giao cắt đường bộ với đường sắt cùng mức, không vuông góc và không có người gác, không có rào chắn, đặt ở nơi cách ray gần nhất nơi giao đường sắt 100 m. Biển được đặt ở phía dưới biển số W.211 “Giao nhau với đường sắt không có rào chắn”. |
||
|
W.243c |
|
Để báo trước sắp đến vị trí giao cắt đường bộ với đường sắt cùng mức, không vuông góc và không có người gác, không có rào chắn, đặt ở nơi cách ray gần nhất nơi giao đường sắt 150 m. Biển được đặt ở phía dưới biển số W.211 “Giao nhau với đường sắt không có rào chắn”. |
||
|
W.244 |
Đoạn đường hay xảy ra tai nạn |
|
Đoạn đường hay xảy ra tai nạn | |
|
W.245 |
W.245a |
Đi chậm |
|
Dùng để nhắc lái xe giảm tốc độ đi chậm. |
|
W.245b |
|
Dùng để nhắc lái xe giảm tốc độ đi chậm. Đối với các tuyến đường đối ngoại, bắt buộc dùng biển này. |
||
|
W.246 |
W.246a |
Chú ý chướng ngại vật – Vòng tránh ra hai bên |
|
Báo trước chướng ngại vật phía trước, đi theo được cả 2 hướng mũi tên. |
|
W.246b |
Chú ý chướng ngại vật – Vòng tránh sang bên trái |
|
Chướng ngại vật phía trước đi theo hướng mũi tên trên biển báo. |
|
|
W.246c |
Chú ý chướng ngại vật – Vòng tránh sang bên phải |
|
Chướng ngại vật phía trước đi theo hướng mũi tên trên biển báo. |
|
|
W.247 |
Chú ý xe đỗ |
|
Để cảnh báo có các loại xe ôtô, máy kéo, rơ-moóc hoặc sơ-mi rơ-moóc được kéo bởi xe ôtô hoặc ôtô đầu kéo, xe máy chuyên dùng đang đỗ chiếm một phần đường xe chạy. |
|
Tổng hợp tất cả loại biển báo nguy hiểm theo luật đường bộ Việt Nam.
3. Biển báo hiệu lệnh
Biển báo hiệu lệnh có vai trò thông báo các hiệu lệnh người tham gia giao thông cần chấp hành.
Đặc điểm các biển hiệu lệnh: Biển hiệu lệnh hình tròn, màu xanh biển (không viền), hình vẽ bên trong màu trắng.
Biển hiệu lệnh có tất cả 9 loại, được đánh số thứ tự bắt đầu từ 301 đến 309 trong hệ thống biển báo giao thông.
|
Số thứ tự biển báo |
Tên biển báo |
Hình biển báo |
Ý nghĩa biển báo |
|
R.122 |
Dừng lại |
|
Bắt buộc xe phải dừng lại trước biển báo hiệu lệnh này hoặc dừng trước vạch ngang đường. Các phương tiện tham gia giao thông chỉ được phép đi tiếp khi có các tín hiệu cho phép đi do người điều khiển giao thông hoặc đèn cờ thông báo. |
|
R.301 (a-h) |
Hướng đi phải theo |
|
Bắt buộc xe chỉ được đi theo hướng mũi tên chỉ trên biển (thẳng, rẽ trái, rẽ phải...). |
|
R.302 (a-c) |
Hướng đi vòng chướng ngại vật |
|
Báo các xe phải đi vòng sang trái, sang phải hoặc cả hai bên để tránh chướng ngại vật. |
|
R.303 |
Nơi giao nhau chạy theo vòng xuyến |
|
Báo các xe muốn đi qua nút giao phải chạy theo vòng xuyến. |
|
R.304 |
Đường dành cho xe thô sơ |
|
Báo đường dành riêng cho xe thô sơ (kể cả xe đạp) và người đi bộ. |
|
R.305 |
Đường dành cho người đi bộ |
|
Các loại xe cơ giới và thô sơ không được đi vào (trừ trường hợp đi ngang qua). |
|
R.306 |
Tốc độ tối thiểu cho phép |
|
Báo tốc độ tối thiểu cho phép các xe cơ giới chạy. |
|
R.307 |
Hết tốc độ tối thiểu |
|
Báo hết hạn chế tốc độ tối thiểu cho phép các xe cơ giới chạy. |
|
R.308 (a,b) |
Tuyến đường cầu vượt cắt qua |
|
Biểu thị phía trước có cầu vượt, xe có thể đi thẳng hoặc theo chỉ dẫn trên hình vẽ |
|
R.309 |
Ấn còi |
|
Biểu thị xe cộ đi đến vị trí đặt biển đó thì phải ấn còi. |
|
R.310 (a,b,c) |
Hướng đi phải theo cho các xe chở hàng nguy hiểm |
|
Báo cho các loại xe chở hàng nguy hiểm phải đi theo hướng quy định. |
|
R.403 (a,b) |
Đường dành cho xe ô tô / xe máy |
|
Chỉ dẫn làn đường hoặc đường dành riêng cho loại xe ghi trên biển. |
|
R.404 (a-f) |
Hết đoạn đường dành cho xe cơ giới |
|
Đến hết đoạn đường dành cho xe cơ giới đi lại. |
|
R.411 |
Hướng đi trên mỗi làn đường |
|
Chỉ dẫn số lượng làn đường và hướng đi trên mỗi làn theo vạch kẻ đường. |
|
R.412 (a-h) |
Làn đường dành riêng cho từng loại xe |
|
Chỉ rõ làn nào dành cho ô tô con, xe khách, xe tải, xe máy... |
|
R.413 (i-p) |
Kết thúc làn đường dành cho tung-loai-xe |
|
Kết thúc làn đường dành cho xe cơ giới đi lại. |
|
R.415a |
Biển gộp làn đường theo phương tiện |
|
Báo hiệu cho người tham gia giao thông biết số lượng làn đường và loại xe được phép lưu thông trên từng làn đường theo quy định. |
|
R.415b |
Kết thúc làn đường theo phương tiện |
Chỉ dẫn hết đoạn đường lưu thông trên từng làn đường theo quy định. |
|
|
R.420 |
Bắt đầu khu đông dân cư |
|
Báo hiệu bắt đầu đoạn đường vào phạm vi khu đông dân cư. |
|
R.421 |
Hết khu đông dân cư |
Để báo hiệu hết đoạn đường qua phạm vi khu đông dân cư. |
Tổng hợp tất cả loại biển báo hiệu lệnh theo luật đường bộ Việt Nam.
4. Biển chỉ dẫn
Biển chỉ dẫn có vai trò hướng dẫn những nội dung cần thiết, hỗ trợ người tham gia giao thông di chuyển thuận lợi hơn trên đường.
Đặc điểm hình ảnh biển báo chỉ dẫn: Biển chỉ dẫn hình chữ nhật hoặc vuông, nền xanh (không viền), bên trong có hình vẽ màu trắng (với biển chỉ dẫn đường đi) hoặc màu đen nền trắng (với biển thông báo các địa điểm như trạm xăng, trạm sửa chữa..).
Biển chỉ dẫn có tất cả 48 loại, được đánh số thứ tự bắt đầu từ 401 đến 448 trong hệ thống các loại biển báo giao thông.
|
Số thứ tự biển báo |
Tên biển báo |
Hình biển báo |
Ý nghĩa biển báo |
|
|
I.147 |
I.147a |
Chỉ hướng đường phải đi cho từng loại xe |
|
Chỉ hướng rẽ phải đến địa danh ghi trên biển, áp dụng cho xe trên 10 tấn và xe kéo moóc. |
|
I.147b |
Chỉ hướng đi thẳng đến địa danh, dành cho xe trên 10 tấn và xe kéo moóc. |
|||
|
I.147c |
Dành cho xe đạp và người đi bộ, chỉ hướng đến địa danh được ghi trên biển. |
|||
|
I.401 |
Bắt đầu đoạn đường ưu tiên |
|
Thông báo, các phương tiện lưu thông trên tuyến đường này được ưu tiên đi trước khi đến nơi giao nhau không có tín hiệu hoặc người điều khiển giao thông |
|
|
I.402 |
Kết thúc đoạn đường ưu tiên |
|
Thông báo kết thúc hiệu lực ưu tiên trên tuyến đường đó. |
|
|
I.405 |
I.405a |
Cảnh báo cho người tham gia giao thông biết khu vực không có lối thông ra đường khác. |
|
Chỉ lối rẽ vào đường cụt, được đặt trên tuyến đường chính trước điểm giao nhau để người lái xe dễ nhận biết và lựa chọn hướng đi phù hợp. Tùy vị trí rẽ trái hay rẽ phải mà chọn kiểu biển tương ứng. |
|
I.405b |
||||
|
I.405c |
Cho biết phía trước là đường cụt, được đặt cách đoạn đường cụt khoảng 300 - 500m, và cứ mỗi 100m sẽ nhắc lại một biển để đảm bảo người lái xe có thể nhận diện rõ ràng, tránh đi nhầm vào đoạn đường không thông. |
|||
|
I.406 |
Được ưu tiên qua đường hẹp |
|
Được ưu tiên qua đường hẹp được đặt để thông báo cho người điều khiển xe cơ giới biết rằng mình được quyền đi trước khi di chuyển qua đoạn đường có chiều rộng hạn chế, giúp đảm bảo an toàn và trật tự giao thông tại khu vực này. |
|
|
I.407 |
I.407a |
Đường một chiều |
|
Chỉ cho phép các loại phương tiện giao thông đi theo chiều vào theo mũi tên chỉ, cấm quay đầu ngược lại (trừ các xe được quyền ưu tiên theo quy định). |
|
I.407b |
||||
|
I.407c |
||||
|
I.408 |
Nơi đỗ xe |
|
Thông báo cho người tham gia giao thông biết khu vực được phép đỗ xe, bao gồm bãi đỗ xe, bến xe hoặc vị trí dừng đỗ hợp pháp trên tuyến đường. |
|
|
I.408a |
Nơi đỗ xe một phần trên hè phố |
|
Được phép đỗ xe một phần trên vỉa hè nếu khu vực này đủ rộng. Khi đỗ, các bánh xe bên phụ phải nằm trên hè phố, đảm bảo không cản trở người đi bộ và giữ an toàn giao thông. |
|
|
I.409 |
Chỗ quay xe |
|
Chỉ dẫn vị trí được phép quay đầu xe. |
|
|
I.410 |
Khu vực quay xe |
|
Chỉ dẫn khu vực được phép quay đầu xe |
|
|
I.413 |
I.413a |
Đường phía trước có làn đường dành cho ô tô khách |
|
Chỉ dẫn cho người tham gia giao thông biết đường phía trước có làn đường dành riêng cho ô tô khách theo chiều ngược lại. |
|
I.413b |
Rẽ ra đường có làn đường dành cho ô tô khách |
Chỉ dẫn cho người tham gia thông biết ở nơi đường giao nhau rẽ phải/ rẽ trái là rẽ ra đường có làn đường dành riêng cho ô tô khách. |
||
|
I.413c |
||||
|
I.414 |
I.414a I.414b |
Chỉ hướng đường |
|
Dùng tại các nút giao chỉ có một địa danh hoặc khu dân cư cần chỉ dẫn. |
|
I.414c I.414d |
Dùng ở nơi có từ hai địa danh hoặc khu dân cư trở lên, trong đó địa danh ở xa. |
|||
|
I.415 |
Mũi tên chỉ hướng đi |
|
Chỉ dẫn hướng đi đến một địa danh lân cận tiếp theo và khoảng cách (làm tròn đến km) đến nơi đó. |
|
|
I.416 |
Đường tránh |
|
Chỉ dẫn lối đi đường tránh, đường vòng trong trường hợp đường cấm vì lý do đường, cầu bị tắc hoặc thi công và cấm một số loại xe đi qua. |
|
|
I.417 |
I.417 (a, b, c) |
Chỉ hướng đường phải đi cho từng loại xe |
|
Ở các đường giao nhau trong trường hợp cấm hoặc hạn chế một số loại xe, khi cần thiết có thể đặt biển chỉ hướng đường phải đi cho từng loại xe đến một khu dân cư tiếp theo. |
|
I.418 |
Lối đi ở những vị trí cấm rẽ |
|
Chỉ lối đi ở các nơi đường giao nhau bị cấm rẽ |
|
|
I.419 |
Chỉ dẫn địa giới |
|
Chỉ dẫn địa giới hành chính giữa các thành phố, tỉnh, huyện. |
|
|
I.422 |
Di tích lịch sử |
|
Chỉ dẫn những nơi có di tích lịch sử hoặc những nơi có danh lam thắng cảnh, những nơi có thể tham quan... ở hai ven đường. |
|
|
I.423 |
I.423 (a, b) |
Vị trí người đi bộ sang ngang |
|
Chỉ dẫn người đi bộ và người tham gia giao thông biết vị trí dành cho người đi bộ sang ngang |
|
I.424 |
I.424a |
Cầu vượt/ hầm chui qua đường cho người đi bộ |
|
Hướng dẫn người đi bộ sang đường an toàn bằng lối đi trên cao, thay vì băng qua mặt đường. |
|
I.424b |
||||
|
I.424c |
Chỉ dẫn hầm chui dành cho người đi bộ, giúp họ di chuyển qua đường một cách an toàn, tránh va chạm với các phương tiện đang lưu thông. |
|||
|
I.424d |
||||
|
I.427 |
I.427a |
Trạm sửa chữa |
|
Chỉ dẫn nơi đặt xưởng, trạm chuyên phục vụ sửa chữa ô tô, xe máy hỏng trên đường. |
|
I.427b |
Trạm kiểm tra tải trọng xe |
|
Chỉ dẫn nơi đặt trạm kiểm tra tải trọng xe. |
|
|
I.437 |
Đường cao tốc |
|
Chỉ dẫn bắt đầu đường cao tốc. |
|
|
I.443 |
Xe kéo rơ-moóc |
|
Báo hiệu xe có kéo moóc hoặc xe kéo xe. |
|
|
I.447 |
Biển báo cầu vượt liên thông |
|
Đặt tại vị trí trước khi vào cầu vượt có tổ chức giao thông liên thông giữa các tuyến. |
|
Tổng hợp tất cả loại biển báo chỉ dẫn theo luật đường bộ Việt Nam.
5. Biển báo phụ
Biển báo phụ có vai trò biểu thị các nội dung bổ sung nhằm làm rõ biển báo chính như biển cấm, biển nguy hiểm, biển chỉ dẫn… Biển báo phụ thường đặt dưới biển báo chính.
Đặc điểm biển báo phụ: Biển báo phụ hình chữ nhật đứng hoặc ngang, nền trắng, viền đen, hình vẽ bên trong màu đen. Cũng có một số biển phụ hình màu đỏ.
Biển phụ có tất cả 10 loại, được đánh số thứ tự bắt đầu từ 501 đến 510 trong hệ thống các loại biển báo giao thông.
|
Số thứ tự biển báo |
Tên biển báo |
Hình biển báo |
Ý nghĩa biển báo |
|
|
S.501 |
Phạm vi tác dụng của biển |
|
Thông báo chiều dài đoạn đường nguy hiểm hoặc cấm hoặc hiệu lệnh hoặc hạn chế bên dưới một số biển báo chính. |
|
|
S.502 |
Khoảng cách đến đối tượng báo hiệu |
|
Thông báo khoảng cách thực tế từ vị trí đặt biển đến đối tượng báo hiệu ở phía trước. |
|
|
S.503 |
S.503 (a,b,c) |
Hướng tác dụng của biển |
|
Chỉ hướng tác dụng của biển là hướng vuông góc với chiều đi. |
|
S.503b |
Chỉ đồng thời hai hướng tác dụng (trái và phải). |
|||
|
S.503 (d,e,f) |
Chỉ hướng tác dụng của biển là hướng song song với chiều đi. |
|||
|
S.503e |
Chỉ đồng thời hai hướng tác dụng (trước và sau) nơi đặt biển báo nhắc lại lệnh cấm dừng và cấm đỗ xe. |
|||
|
S.504 |
Làn đường |
|
Chỉ làn đường chịu hiệu lực của biển báo hay đèn tín hiệu. |
|
|
S.505 |
Biển báo phụ loại xe |
|
Chỉ loại xe chịu hiệu lực của biển báo cấm, biển hiệu lệnh hay biển chỉ dẫn đối với riêng loại xe đó. |
|
|
S.506 |
S.506a |
Hướng đường ưu tiên |
|
Chỉ dẫn cho người tham gia giao thông trên đường này biết hướng đường ưu tiên ở ngã tư. |
|
S.506b |
Chỉ dẫn cho người tham gia giao thông trên đường này biết hướng đường ưu tiên ở ngã tư. |
|||
|
S.507 |
Hướng rẽ |
|
Báo trước cho người tham gia giao thông biết chỗ rẽ nguy hiểm và để chỉ hướng rẽ. |
|
|
S.508 |
S.508 (a,b) |
Biểu thị thời gian |
|
Quy định phạm vi thời gian hiệu lực của các biển báo cấm, biển hiệu lệnh cho phù hợp yêu cầu. |
|
S.509 |
S.509a |
Chiều cao an toàn |
|
Chỉ rõ chiều cao cho các phương tiện đi qua an toàn. |
|
S.509b |
Cấm đỗ xe |
Làm rõ thông tin. |
||
|
S.510 |
S.510a |
Chú ý đường trơn có băng tuyết |
|
|
|
S.510b |
Chú ý đường sắt |
|||
|
S.G,7 S.G,8 |
Biển chỉ dẫn tới địa điểm |
|
Chỉ dẫn tới địa điểm cắm trại, tới nhà trọ. |
|
|
G,12 |
G,12a |
Biển chỉ dẫn làn đường không lưu thông |
|
|
|
G,12b |
||||
|
H,6 |
Ngoại lệ |
|
Chỉ các trường hợp mà biển cấm hoặc hạn chế được coi là không áp dụng đặc biệt cho một nhóm đối tượng tham gia giao thông nào đó. |
|
Tổng hợp tất cả loại biển báo phụ theo luật đường bộ Việt Nam.
6. Vạch kẻ đường
Vạch kẻ đường cũng được xem là một dạng biển báo giao thông với mục đích hướng dẫn, điều khiển giao thông trên đường.
Hai loại vạch kẻ đường - nằm đứng và nằm ngang - có thể được sử dụng độc lập hoặc kết hợp với những biển báo hiệu đường bộ hay đèn tín hiệu giao thông. Nếu một nơi vừa có biển báo vừa có vạch kẻ đường thì người lái xe cần ưu tiên tuân thủ theo biển báo hiệu.
|
Loại vạch kẻ đường |
Hình vạch kẻ đường |
Ý nghĩa vạch kẻ đường |
|
Vạch kẻ đường phân chia 2 chiều, vạch đơn, đứt nét |
|
Phân chia 2 chiều xe chạy cho đường có 2 hoặc 3 làn xe (không có dải phân cách ở giữa), dạng vạch đơn, nét đứt. Trong trường hợp cần thiết, xe được phép lấn làn, đè lên vạch. |
|
Vạch kẻ đường phân chia 2 chiều, vạch đơn, nét liền |
|
Phân chia 2 chiều xe chạy cho đường có 2 hoặc 3 làn xe (không có dải phân cách ở giữa), dạng vạch đơn, nét liền. Xe không được lấn làn, không được đè lên vạch. |
|
Vạch kẻ đường phân chia 2 chiều, vạch đôi, nét liền |
|
Phân chia 2 chiều xe chạy cho đường 4 làn trở lên (không có dải phân cách ở giữa), dạng vạch đôi, nét liền. Xe không được lấn làn, không được đè lên vạch. |
|
Vạch kẻ đường phân chia 2 chiều, vạch đôi, một vạch nét liền, một vạch nét đứt |
|
Phân chia 2 chiều xe chạy cho đường từ 2 làn trở lên (không có dải phân cách ở giữa), dạng vạch đôi, một vạch nét liền, một vạch nét đứt. Xe bên làn đường tiếp giáp với vạch liền không được lấn làn, không được đè lên vạch. Xe bên làn đường tiếp giáp với vạch đứt được phép lấn làn, đè lên vạch khi cần thiết. |
Một số loại vạch kẻ đường thường gặp.
7. Biển báo trên đường cao tốc
Với đặc trưng của đường cao tốc là chỉ dành riêng cho xe cơ giới chạy với tốc độ cao, không giao cắt cùng với đường khác và có dải phân cách 2 chiều riêng biệt thì sẽ có hệ thống biển báo khác hơn so với các biển báo giao thông trên tuyến đường bình thường.

8. Biển báo theo hiệp định GMS
Biển báo theo hiệp định GMS được xây dựng dựa trên hiệp định GMS-CBTA. Đây là hiệp định được ký kết nhằm tạo ra hệ thống vận tải xuyên quốc gia của các nước thuộc vùng Mekong mở rộng (Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanmar và Trung Quốc).

Cần làm gì để tham gia giao thông an toàn hơn?
Theo các chuyên gia có hơn 10 năm kinh nghiệm trong ngành ô tô tại ChungAuto, ngoài việc phải nắm rõ luật giao thông, các chủ xe nên trang bị cho xe ô tô mình món phụ kiện ô tô được trang bị sẵn bản đồ thông minh nhất Việt Nam hiện nay - Vietmap Live bản quyền để tham gia giao thông an toàn hơn bởi loại bản đồ này có 5 tính năng nổi bật như sau:
♦ Đọc biển báo giao thông
♦ Cảnh báo khu vực có camera giao thông (camera phạt nguội);
♦ Cảnh báo khu vực thường xuyên kiểm tra tốc độ;
♦ Cảnh báo giới hạn tốc độ
♦ Cảnh báo khu vực cấm vượt/đường một chiều
Có thể nói, việc trang bị những sản phẩm có Vietmap Live bản quyền chính là sự đầu tư đúng đắn vào sự an toàn và yên tâm khi lái xe, giúp chủ xe an tâm, tập trung vào việc lái xe thay vì lo lắng về việc vi phạm luật giao thông, đặc biệt trong tình hình đang được thắt chặt như hiện nay.
Trong đó, có 3 sản phẩm phụ kiện ô tô được trang bị Vietmap Live mà các chủ xe có thể tham khảo, cụ thể như sau:
► Camera hành trình: Camera hành trình thuộc hãng Vietmap, Texpad đều được trang bị Vietmap Live bản quyền. Đây là ưu điểm nổi bật của những thương hiệu camera hành trình này, đảm bảo giúp các chủ xe hạn chế tối đa khả năng vi phạm giao thông.
Theo đánh giá của những khách hàng tại ChungAuto, khi lắp những dòng camera hành trình Vietmap, Texpad, tình trạng vi phạm giao thông của các chủ xe đã giảm hẳn tới 98%. Một số camera hành trình nổi bật các chủ xe có thể tham khảo như: Vietmap M2, Vietmap M1, Texpad X2,... Mức giá camera hành trình dao động từ 680.000 VNĐ - 8.980.000 VNĐ.
► Màn hình Android/ Android Box: Đây là sản phẩm phổ biến cho những chủ xe muốn nâng cấp trải nghiệm giải trí - an toàn một cách toàn diện bởi vừa được trang bị nhiều ứng dụng giải trí, vừa được trang bị bản đồ thông minh nhất Việt Nam hiện nay - Vietmap Live. Thiết bị hỗ trợ dẫn đường chính xác, cảnh báo giao thông theo thời gian thực như tốc độ giới hạn, camera phạt nguội, kẹt xe…, giúp người lái an tâm hơn trên mọi hành trình.
Bên cạnh đó, màn hình Android/Android Box còn sở hữu nhiều tính năng nổi bật như:
♦ Điều khiển bằng giọng nói tiếng Việt
♦ Kho ứng dụng giải trí đa dạng
♦ Tích hợp camera 360 sắc nét
♦ Có thể dùng nhiều ứng dụng cùng lúc không lo giật lag bởi sở hữu cấu hình quốc dân và con chip hiện đại
♦ Có khả năng tương thích với nhiều thiết bị ngoại vi khác như: cảm biến áp suất lốp, camera lùi,...
♦ Hệ thống âm thanh sống động, chân thực
Đây là 2 loại sản phẩm phổ biến với các chủ xe với khả năng tương thích với hầu hết các dòng xe và là giải pháp nâng cấp đáng giá cho những ai mong muốn một chiếc xe thông minh và tiện nghi hơn.
Một số màn hình Android nổi bật bạn có thể tham khảo là: Texpad TX24 360, Texpad TX24 Ultra 2K,... Hoặc bạn có thể tham khảo thêm Android Box như: Texpad TP650 Plus, Texpad TP850 Plus, Zestech DX265 Plus, Zestech DX14 Plus,...
Địa chỉ lắp phụ kiện ô tô uy tín, chính hãng
Chungauto.vn là đơn vị chuyên phân phối và lắp phụ kiện ô tô. Chúng tôi là đại lý lớn của nhiều thương hiệu phụ kiện lớn như: Texpad, Zestech, Vietmap, 70mai,... nên quý khách hoàn toàn yên tâm về chất lượng của sản phẩm, ChungAuto cam kết hàng chính hãng 100%.
Với kinh nghiệm lâu năm trong nghề cùng đội ngũ chuyên môn cao, ChungAuto cam kết lắp đặt sản phẩm an toàn và nhanh chóng, đảm bảo tiết kiệm thời gian của khách hàng.
Để được tư vấn chi tiết về phụ kiện ô tô, vui lòng liên hệ với các chuyên gia tại ChungAuto qua:
Hotline: 0925588666
Website: https://chungauto.vn/























































































































































































